Vietnam English

Nghiên cứu khoa học

Thông tin công khai đề tài VAST của ThS. Lê Hà Giang

THÔNG TIN
CÔNG KHAI NGOÀI TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
 
      1. Tên nhiệm vụ:Nghiên cứu công nghệ loại bỏ hiệu quả chất ô nhiễm Amôni-Nitơ trong môi trường nước bằng phương pháp: ozôn hóa xúc tác
      2. Tên chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Lê Hà Giang
      3. Các thành viên thực hiện chính
PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
PGS.TS. Đặng Tuyết Phương
ThS. Quản Thị Thu Trang
ThS. Phạm Thị Thu Trang
KS. Nguyễn Bá Mạnh
      4. Thư ký nhiệm vụ: ThS. Quản Thị Thu Trang
      5. Mục tiêu nhiệm vụ:
 
      Nghiên cứu xử lý NH4+-N trong môi trường nước bằng phương pháp oxy hóa- khử sử dụng phương pháp ozôn hóa xúc tác nhằm đạt hiệu quả cao cho quá trình xử lý chất ô nhiễm NH4+-N trong nước
      6. Các nội dung nghiên cứu chính phải thực hiện:
      Tổng hợp một số hệ xúc tác có khả năng chuyển hóa NH4+-N và độ chọn lọc N2 cao như hệ xúc tác oxit coban, oxit sắt, oxit coban- sắt, oxit mangan- sắt,…
      Tổng hợp một số hệ xúc tác compozit coban oxit/ chất mang, oxit sắt/ chất mang,...
      Đánh giá hoạt tính và độ chọn lọc xúc tác đối với các hệ xúc tác tổng hợp tìm ra hệ xúc tác tối ưu, hiệu quả cao trong xử lý NH4+-N
      Khảo sát các thông số pH, nồng độ xúc tác, nồng độ NH4+-N, nồng độ ozon trong nước để đạt hiệu suất xử lý NH4+-N cao nhất.
      Xử lý thử nghiệm qui mô phòng thí nghiệm và tối ưu hóa các thông số ảnh hưởng đến hiệu xuất xử lý
 
      7. Thời gian thực hiện: 2018-2019
      8. Tổng kinh phí: 600 triệu đồng
      9. Các sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận:
 
      Đã tổng hợp được 04 hệ xúc tác nanocompozit từ các oxit Fe, MgO và Co3O4 trên nền chất mang cácbon (GO, CNT) và khoáng sét dolomite. Các kết quả đặc trưng đã chứng minh sự tồn tại các pha oxit Fe3O4, Fe2O3, Feo, MgO, Co3O4 tồn tại với kích thước nano <100 nm trên nền các chất mang. Diện tích bề mặt của các xúc tác phân bố rộng trong khoảng từ 60 -170 nm và nhỏ hơn chất mang GO (330 m2/g).
       Các kết quả thử nghiệm hoạt tính xúc tác đã chứng minh cả 04 xúc tác trên đều cho hiệu quả cao trong phản ứng phân hủy amoni (>90%). Tuy nhiên độ chọn lọc khí trên 4 hệ xúc tác hoàn toàn khác nhau. Ở nhiệt độ thấp hiệu quản phân hủy và độ chọn lọc khí của Fe-Fe3O4/GO là cao nhất. Khi tăng nhiệt độ lên 50oC xúc tác chứa pha oxit Co3O4 cho độ chuyển hóa và độ chọn lọc khí cao hơn (90% và 80%, tương ứng). Sự phân hủy amoni trên các xúc tác bằng quá trình ozon hóa phụ thuộc nhiều vào pH và nhiệt độ. Các kết quả cho thấy rằng tại pH =9, lưu lượng O3 12mg/L tốc độ dòng 1.0L/phút, nhiệt độ 50oC , nồng độ xúc tác 0.6g/L -1g/L cho hiệu quả nước đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 01:2009BYT.
       Hai mẫu xúc tác có hoạt tính tốt nhất là 15MCG và Fe-Co/D được đem đánh giá trên hệ pilot quy mô phòng thí nghiệm (8L/ mẻ) cho hiệu quả xử lý amoni nước đầu vào 24,78 mg/L và đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2009BYT. Hai mẫu xúc tác Fe-MgO/CNT và Fe-Fe3O4/GO cho hiệu quả cao trong phân hủy xử lý phenol với nồng độ cao (100 mg/L -400 mg/L). Trong đó, mẫu Fe-MgO/CNT cho hiệu quả xử lý đồng thời cả phenol và amoni trong cùng một dung dịch khi sử dụng quá trình ozon hóa. Tuy nhiên, trong quá trình này ozon hóa ưu tiên phân hủy phenol khi đạt hiệu quả 95% còn amoni chỉ đạt 80%.
 
                                                                                                                                 Xử lý tin: Viện Hóa học