Vietnam English

Đề tài, Dự án HTQT

Đề tài dự án Hợp tác Quốc tế năm 2011

STT

Tên đề tài, nhiệm vụ HTQT

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía VN

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác

Mục tiêu

Tóm tắt các kết quả

đã đạt được (*địa điểm triển khai, nơi lưu giữ, ứng dụng)

Thời gian (bắt đầu-kết thúc

Kinh phí

(triệu đồng)

Tổng số

Năm 2011

 

Đề tài Nghị định thư cấp Nhà nước

 

 

 

1

Nhiệm vụ: Nghiên cứu sàng lọc các hợp chất có hoạt tính theo hướng điều hoà miễn dịch từ một số loài thực vật và sinh vật biển của Việt Nam

(Với nước: Italy)

GS.TSKH. Trân Văn Sung

 

GS. TS. Domenico Delfino

      1.    Nghiên cứu và hoàn thiện qui trình chiết, tách và tinh chế các auronol glucosid từ cây Chay Bắc Bộ của Việt Nam

      2.    Tổng hợp các hợp chất auronol, auronol glycosid và dẫn xuất của nó

      3.    Nghiên cứu ảnh hưởng của auronol glycosid từ cây Chay Bắc bộ (ATD) và dẫn xuất của nó đến sự chết theo chương trình của tế bào tuyến ức (thymocyte apoptosis).

      4.    Nghiên cứu ảnh hưởng của auronol glycosid từ cây Chay Bắc bộ và dẫn xuất của nó đến sự chết theo chương trình của tế bào tuyến ức có tác nhân châm ngòi (TCR-triggered thymocyte apoptosis)

 

-        Đã hoàn thành đầy đủ các nội dung đăng ký, và nghiệm thu cấp cơ sở, đang chờ nghiệm thu cấp Bộ

-        Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đăng ký phát minh sáng chế.

-        1 bài báo tạp chí quốc tế J. Chemotherapy SCIE sẽ ra 6.2011

 

2008-2011

1300

0

2

Nghiên cứu và ứng dụng các hoạt chất thiên nhiên có khả năng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng từ thực vật Việt Nam để làm thuốc bảo vệ thực vật an toàn, thân thiện với môi trường ứng dụng vào nông nghiệp sạch – bền vững của Việt Nam

TS. Dương Ngọc Tú, Viện Hóa học

 

Đại học tổng hợp Duesseldorf và Đại học khoa học ứng dụng Anhalt CHLB Đức

-Tiếp tục thử sàng lọc hoạt tính trừ sâu, trừ nấm bệnh từ các loài thực vật.

- Tiếp tục thu hái các loài thực vật có hoạt tính trong giai đoạn trước với lượng lớn để chiết xuấtrw, phân lập cũng như xác định cấu trúc của các hợp chất có hoạt tính trừ sâu, nấm bệnh cũng như tạo nguyên liệu để gia công chế phẩm trừ sâu và nấm bệnh rồi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, nhà lưới, trên đồng ruộng tiến tới khảo nghiệm theo Thông tư 38 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn để ứng dụng vào sản xuất rau, quả sạch.

 Đăng ký sáng chế.

 

-Đã thu hái một số mẫu có hoạt tính với lượng lớn để chiết xuất làm nguyên liệu gia công chế phẩm phục vụ việc khảo nghiệm.

- Trong 6 tháng cuối năm 2011, phía Việt nam đã hoàn thành việc ký kết hợp đồng nhiệm vụ Nghị định thư và phía đối tác Đức đã cử 01đoàn vào để triển khai nội dung thử hoạt tính trừ nấm bệnh hại cây trồng tại Đại học khoa học ứng dụng Anhalt.

-Phía Việt Nam đã cử đoàn 4 người sang trao đổi và hội nghị tại Berburg vào tháng 6,7 và tháng 7 năm 2011.

-Phí Đức đã cử 2 đoàn (Duesseldorf 1 người) và Bernburg (3 người) sang trao đổi và hội thảo tháng 11 năm 2011.

-Đã tiến hành thu hái trên 200 mẫu thực vật từ trên 100 loài thực vật tại Cúc Phương, đang chiết xuất, phân lập và thử hoạt tính trừ sâu, nấm bệnh.

2011-2014

2890

1.000

3

Nghiên cứu sản xuất nhiên liệu (ethanol) từ phế thải nông nghiệp (rơm, rạ)

GS, TSKH. Trần Đình Toại

GS.VS. Varfolomeev Sergei Dmitrievich,

Viện Lý hóa sinh,

Viện Hàn lâm khoa học Nga

 

1.  Khảo sát thành phần của rơm, rạ của một số tỉnh phía bắc Việt Nam cho thấy, phế thải nông nghiệp (rơm, rạ) của Việt Nam nói chung đều là nguyên liệu tốt cho sản xuất ethanol sinh học

2. Đã phân lập lựa chọn được một số chủng vi sinh có hoạt lực cellulase mạnh, có khả năng phân giải rơm, rạ thành đường đơn, đã lựa chọn được 3 chủng có hiệu quả cao nhất trong lên men chuyển hóa glucose thành ethanol là: Candida sp. (Việt Nam); S. cerevisiae V 7028 (Nga) và S. cerevisiae T2(Nga)

3. Lựa chọn được 3 chủng nấm men, có khả năng lên men ethanol cho Hiệu suất cao: Candida sp. của Việt nam S. cerevisiae V 7028 và S. cerevisiae Т2 do phía Nga chuyển giao thích hợp hơn cả với các điều kiện nóng và ẩm của Việt Nam

4. Nghiên cứu cố định cellulase từ các chủng vi sinh đã tạo chất xúc tác sinh học có hoạt lực cao để thuỷ phân rơm, rạ. Đồng thời, cố định các tế bào nấm men đã tạo được các hạt xúc tác trong lên men chuyển hóa glucose thành ethanol. Điều này đã chứng minh khả năng sử dụng lại nhiều lần các chất xúc tác này trong sản xuất công nghiệp.

5. Kết hợp với các kết quả nghiên cứu cố định cellulase tạo chất xúc tác sinh học có hoạt lực cao thuỷ phân nguyên liệu, phương pháp “Lên men đồng thời” mở ra khả năng thực hiện chuyển hóa trực tiếp nguyên liệu (rơm, rạ) thành ethanol trong sản xuất với quy mô công nghiệp.

6. Đã xây dựng quy trình tối ưu chuyển hoá nguyên liệu (rơm, rạ) thành ethanol.

 

2010-2011

 

800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề tài HTQT cấp Viện KHCNVN (Hợp tác với CHLB Nga, Belarus, …)

 

 

 

1

Hợp đồng nghiên cứu khoa học hợp tácvới Đức:

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính từ một số cây gia vị và cây thực phẩm chọn lọc của Việt Nam

GS. TSKH. Trần V ăn Sung, Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

C ô ng ty InterMedDiscovery, CHLB. Đức

 

-        Kết quả hoạt tính sinh học một số cây gia vị, cây thực phẩm chọn lọc của Việt Nam

Phân lập, xác định cấu trúc hóa học của 12 chất có hoạt tính từ gia vị của Việt Nam

2008-2011

22.000.00 EURO

(574 triệu)

 

2

Tổng hợp, thử hoạt tính sinh học một số dẫn xuất của dipterocarpol và cyclomusalenon được phân lập từ cây Dầu rái trắng và quả cây chuối hột Việt Nam

 

Đỗ Thị Thu Hương

 

- Mục tiêu:

 + Nghiên cứu thành phần hóa học theo định hướng hoạt tính sinh học của một số loài thực vật trong chi Dipterocarpus mọc ở Việt Nam. Và phân lập và thử hoạt tính của các hợp chất tách từ cây Chuối hột.

- Nội dung chính: phân lập, thử hoạt tính và thực hiện một số phản ứng tổng hợp chuyển hóa từ các chất đã phân lập được của chi Dipterocarpus

- Tách phân lập các hợp chất từ cây chuối hột đặc biệt từ hợp chất cyclomusalenon.

- Đã tách được 30g dipterocarpus và tổng hợp được 8 dẫn xuất từ hợp chất dipterocarpol.

-        - Đã tách được 15g cyclomusalenon từ cây chuối hột.

2010, 2011

140

70

3

Phát triển và ứng dụng phương pháp mới, kết hợp kỹ thuật phổ và khoa học tính toán giải một số bài toán hóa sinh và y dược

Nguyễn Tiến Tài

JAIST

Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phổ trong y sinh

Đã ứng dụng phương pháp nghiên cứu chuyển hóa chất bằng phổ NMR giải quyết các bài toán phân tích sau:

-   Tổng hợp Interloykin 2 tái tổ hợp.

-   Phân hủy thuốc trừ sâu Diazinon trong môi trường đất.

-   Đáng giá và phân loại cà phê Việt Nam.

Đã xây dựng quy trình đo và xử lý phổ NMR xác định cấu trúc peptide.

-        Đã công bố 05 bài báo và báo cáo hội nghị quốc tế.

2009 - 2011

210

70

4

Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn chất tritecpenoit khung lupan và hoạt tính sinh học của chúng

Chủ nhiệm: PGS.TS Nguyễn Văn Tuyến,

Cơ quan chủ trì: Viện Hóa học-Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chủ nhiệm: TSKH. Lashvich Phedor Adamovich, Cơ quan chủ trì: Viện Hàn Lâm Khoa học Belarus

- Xây dựng quan hệ hợp tác khoa học, để trao đổi khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu tổng hợp các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học.

- Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn chất của triterpenoit khung lupan và hoạt tính sinh học của chúng nhằm tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học cao sử dụng trong y dược và nông nghiệp

-Đào tạo cán bộ

 

- Đã nghiên cứu tổng hợp được 3 dẫn chất mới của axit betulinic

- Đã tổng hợp được 3 dẫn chất mới của lupeol

- Đã nghiên cứu tổng hợp ghép nối được 5 dẫn chất mới của axit betulinic và lupeol với một số thuốc HIV RT

-         Đã nghiên cứu hoạt tính HIV của các sản phẩm tổng hợp được.

1/2010-31/12/2011

140

70

5

Vai trò của các yếu tố ngoại lai và các yếu tố nội tại trong sự phát triển của một hệ thủy sinh vùng đồi núi có hoạt động canh tác nông nghiệp ở Đông Nam Á (AlloSEA)

Trịnh Anh Đức, viện Hóa học

GS. Didier Orange, IRD, Pháp

Xác định tầm quan trọng của Các bon ngoại lai tác động đến chu trình thức ăn trong các hồ thủy vực vùng cao nơi có hoạt động tổng hợp của nông, lâm và ngư nghiệp

1.Nhận biết và định lượng nguồn hữu cơ có nguồn gốc từ thượng nguồn của thủy vực Đồng Cao, xác định ảnh hưởng của các phương thức canh tác nông nghiệp đến nguồn này

2.Đánh giá ảnh hưởng của nguồn hữu cơ ngoại lai trên (chất hữu cơ và vi sinh vật đi cùng) đến cấu trúc và chức năng của chuỗi thức ăn thủy sinh

3.Nghiên cứu các nhóm chức sinh vật (dị dưỡng và tự dưỡng) và định lượng sự biến đổi vật chất (C,N,P) trao đổi giữa các nhóm chức nằm trong hệ (trao đổi trầm tích, cột nước, không khí)

4.Sử dụng mô hình toán nhằm tính toán các trao đổi này

Các công việc đã làm:

- Nghiên cứu nhằm tối ưu hóa và ứng dụng các quy trình xây dựng lồng nổi và bể cạn

- Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu và phân tích hữu cơ bằng máy khối phổ phân giải cao FT-ICR-MS

- Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu và phân tích vi sinh vật

- Phân tích hàm lượng tổng các bon

- Thực hiện thí nghiệm mưa giả

Các kết quả đã công bố:

01 bài báo quốc tế

01 bái báo cáo tại hội thảo quốc tế

Báo cáo tổng kết: Lưu trữ tại Viện Hóa học

-         

01/2011 – 12/2013

60.000€

23.887€

6

Thiết kế, chẩn đoán, tối ưu hóa và nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải nhằm mục đích tái sử dụng ở Việt Nam

 

Chủ nhiệm dự án: PGS. Lê Văn Cát

 

Đối tác nước ngoài: GS. Alain Vande Wouwer

Địa chỉ: Khoa kỹ nghệ Mons, 7000 Mons, Bỉ

 

-         

 

 

299.637,68 EUR

7

Đề tài: Xây dựng phương pháp luận và phát triển công nghệ xử lý nước thải ô nhiễm hợp chất nitơ và sinh lợi từ các nguồn thải đó

 

Chủ nhiệm dự án: PGS. Lê Văn Cát

 

Đối tác nước ngoài: GS. Jean Luc Vasel,

Bộ môn Vệ sinh và môi trường, Đại học Liege, Arlon campus

 

Địa chỉ: 185 Av. De Longwy, B6700, Arlon, Belgique

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự án nhận viện trợ ODA (Viện trợ chính phủ)

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự án nhận viện trợ NGO (Viện trợ phi chính phủ)

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các khoản viện trợ quốc tế khác (trang thiết bị, tài trợ hội nghị, thông tin ấn phẩm, …)

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Các bài đã đăng