Vietnam English

Phòng Tổng hợp hữu cơ

 

  Trưởng phòng: PGS. TS. Trần Văn Lộc
 Điện thoại: 024-37914131   DĐ: 0983992498
Địa chỉ E-Mail: tvloc61@gmail.com
 

 
 1. Danh sách cán bộ đã và đang làm việc tại phòng

 

STT

Họ và tên

Chức vụ

(Học hàm, học vị)

Số ĐT; Địa chỉ E-mail

1

Trần Văn Lộc

Trưởng phòng

PGS.TS

024-37914131

 tvloc61@gmail.com

2

Trần Thị Phương Thảo

Phó Trưởng phòng

Tiến sĩ

024-37562094

ntuelam2010@gmail.com

3

Trần Văn Chiến

Tiến sĩ

024-37914131

tvchien2015@gmail.com

4

Phạm Thị Ninh

Tiến sĩ

 

024-37652094

ninhptvh@gmail.com

5

Nguyễn Thế Anh

Thạc sĩ

024-37914131

beodep2000@gmail.com

6

Lê Thị Thu Hà

Thạc sĩ

024-37914131

leha302@gmail.com

7

Nguyễn Thị Lưu

Thạc sĩ

024-37914131

nguyenthiluu29051987@gmail.com

8

Hồ Ngọc Anh

Thạc sĩ

024-37562094

hongocanh1612@gmail.com

9

Nguyễn Thị Dung

Cử nhân

024-37562094

nguyenthidungeon@gmail.com

10

Nguyễn Tuấn Thành

Cử nhân

024-37914131

nguyentuanthanh0509@gmail.com

11

Nguyễn Minh Thư

Kỹ thuật viên

024-37914131

  2. Lĩnh vực nghiên cứu:

          Nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học cao

         Phát triển các sản phẩm y dược, thực phẩm chức năng từ nguồn thiên nhiên

         Tổng hợp, bán tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

 3.Một số kết quả nổi bật(5 năm gần nhất)

a.    Các đề tài, dự án đã và đang triển khai từ cấp Bộ trở lên: Chi tiết tải tại đây

 b.    Số lượng các bài báo đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế: Chi tiết tải tây đây

 c.    Sách chuyên khảo đã xuất bản:

       -       T. V.Sung, T. T. Thuy, N. T. H. Anh, Các Hợp chất Thiên nhiên từ một số cây cỏ Việt Nam”, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ (Natural Products of Chemistry from Vietnamese Herbal Plants, Publishing House of  Natural Science and Technology), Số đăng ký KHXB: 129-2011/CXB/012-01/KHTNCN cấp ngày 27.01.2011 (sách chuyên khảo).

 Nguyễn Thanh Bình, Đặng Thanh Tuấn, Triệu Quý Hùng, Trần Quang Hưng, Đặng Thanh Tùng, Trần Thị Phương Thảo, “Tổng hợp Hữu Cơ” tập I, 336 trang, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, 2012.

Trần Thị Phương Thảo, Polyme thiên nhiên có hoạt tính sinh học, tập V, 67 trang, Chuyên đề phục vụ lãnh đạo, Trung tâm thông tin khoa học và kỹ thuật hóa chất- Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, 2013.

 d.    Bằng phát minh sáng chế:

       -    Tran Khuong Dan, Trần Văn Sung, Nguyen Ba Chinh, Nguyen Quang. Thuốc hỗ trợ giải đôc ma túy Heantos, Bằng độc quyền sáng chế, số 2569 (patent No. 2569), Cục sở hữu công nghiệp Việt Nam cấp ngày 4/2/2002.

-     L. Wessjohann, T.T. Phuong Thao, B. Westermann. "Esterelongationsverfahren zum sequenzgesteuerten Aufbau alternierender Peptid-Peptoid-Polymere, Bằng phát minh sáng chế CHLB. Đức (Deutsche Patentanmeldung DE 10 2006 039 615.4), Cục sở hữu trí tuệ Germany 24.08.2006.

-       Tran Van Sung, Do Thi Thu Huong et al. A compotsition comprising chrysosplenol C for treating and preventing heart disease, Bằng phát minh sáng chế,  Bằng phát minh sáng chế, Cục sở hữu trí tuệ Hàn Quốc cấp ngày 6/9/2010.

-       Wessjohann, Sabine et al. Tran Van Sung, Nguyen The Anh, Ngô Văn Trại. Oral konsumierbaren Zubereitungen umfasend bestimte suess schmeckende Triterpene und Triterpenglycoside, Bằng phát minh sáng chế, Cục bản quyền Châu Âu 22.8.2011.

-       Trần Văn Sung, Trịnh Thị Thủy, Phạm Thị Ninh, Trần Thị Phương Thảo, Hồ Ngọc Anh, Nguyễn Thế Anh, Quy trình chiết và tinh chế hợp chất Auronol glucosit có hoạt tính sinh học từ lá cây chay (Artocarpus tonkinensis), Giải pháp hữu ích, ngày cấp 02/06/2014, số bằng 1183, 2014.

e.  Các giải thưởng khoa học:

 f.      Các công nghệ, sản phẩm đã được ứng dụng

-    Thuốc hỗ trợ cai nghiện ma túy Heantos 4

- Chế phẩm từ cây Chay TAT-2 và TAT-6

- 1-metyl cyclopropen làm chất bảo quản hoa quả tươi.

- Thuốc kháng sinh fluoroquinolon.

- Thuốc điều trị ung thư Procarbazin, Cyclophosphamide, Taxol và Taxoter được phân lập từ 10-DAB III.

             4. Kết quả đào tạo sau đại học (5 năm gần nhất)

       - Đào tạo 20 học viên cao học

- Đào tạo 12NCS đã bảo vệ luận án Tiến sĩ, 3 NCS đang học tập và nghiên cứu tại phòng.

   5. Hợp tác quốc tế:(5 năm gần nhất)

       - Viện Sinh hoá Thực vật Halle (Institute for Plantbiochemistry Halle/(S), Germany)

-  ĐH. Wuppertal, CHLB. Đức

-    Đại học Myongji, Hàn Quốc

-   Trung tâm nghiên cứu Ufa, Cộng hòa Liên Bang Nga. 

-   Khoa Hóa ứng dụng-Trường Đại học Kyung Hee, Hàn Quốc.

   6. Kết quả thi đua khen thưởng: (5 năm gần nhất)

     Tập thể lao động tiên tiến 5 năm liền.

Tập thể giấy khen 3 năm.

                                                                                                                                               Xử lý tin: Viện Hóa học