Vietnam English

Phòng Điện hóa ứng dụng


THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG ĐIỆN HÓA ỨNG DỤNG
 
Phụ trách phòng:  PGS.TS. Phan Thị Bình

Điện thoại: 04. 37564333/1163; DĐ: 0912 285 862

Email: ptbinh@ich.vast.ac.vn

Tập thể qua các thời kỳ
 
Năm 1980: Thành lập với tên gọi “Điện hoá”.

Trưởng tập thể: PGS.TS. Ngô Quốc Quyền

Năm 1989: Thành lập Trung tâm Điện hoá ứng dụng.

Giám đốc:  PGS.TS. Ngô Quốc Quyền

Năm 1994:  Đổi thành tập thể Điện hoá ứng dụng

Trưởng tập thể: PGS.TS. Ngô Quốc Quyền

Từ 2003 đến nay: Tập thể Điện hóa ứng dụng

Trưởng tập thể: PGS.TS. Phan Thị Bình

Các cán bộ đang công tác tại đơn vị:
 

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Phan Thị Bình

Phụ trách phòng

2

Mai Thị Thanh Thuỳ

 

3

Trần Hải Yến

 

4

Trần Văn Quang

 

5

Phạm Thị Tốt

 

6

Mai Thị Xuân

 

 
1. Lĩnh vực nghiên cứu:
 
- Nghiên cứu vật liệu tích trữ và chuyển hoá năng lượng: Chế tạo ắc quy khô Pb-PbO2, vật liệu điện cực cài ion (LiMn2O4,  LiCuxMn2-xO4, Li4Mn5O12) cho ắc quy Li-ion, vật liệu tích trữ hyđrô AB5 (LaNi5, LaNi4,5Co0,5, LaNi3,87Mn1,13) cho ắc quy Ni-MH, ắc quy Zn-Polyanilin, vật liệu nano PbO2.

- Nghiên cứu bảo vệ ăn mòn kim loại: Nghiên cứu chống ăn mòn của các công trình (cầu Bến Thuỷ, sông Hàn, cảng Tân Thuận), nghiên cứu tính chất điện hoá của chất ức bay hơi bảo vệ sắt thép và khí tài, nghiên cứu về các lớp mạ hợp kim (Zn-Ni, Fe-Si), nghiên cứu bảo vệ ăn mòn sườn cực chì.

- Nghiên cứu điện hoá môi trường: Chế tạo điện cực Sb cho pH- mét, xử lý nước thải chứa Cr6+ và cyanua trên cơ sở điện cực xúc tác điện hoá, chế tạo và ứng dụng vi điện cực trong phân tích điện hoá.

- Tổng hợp các chất hữu cơ có hoạt tính sinh dược học bằng điện hoá học.

- Vật liệu mới: Chế tạo vật liệu màng mỏng nano đa lớp NiCoCu có từ điện trở khổng lồ GMR bằng phương pháp mạ xung.

2. Một số kết quả nổi bật:

Chế tạo điện cực bằng phương pháp luyện vùng cho pH-mét được UBKHKT Nhà nước công nhận là một tiến bộ khoa học và được cấp bằng khen (1982-1985).

Chế tạo ắc quy khô Pb-PbO2 (1986-1987).

Chế tạo vật liệu tích trữ hyđrô AB5 cho ắc quy Ni-MH (1999-2001).

Chế tạo vật liệu nano đa lớp NiCoCu có từ điện trở khổng lồ GMR bằng phương pháp mạ xung (2004-2005).

Chế tạo và ứng dụng vi điện cực để phân tích TNT, DDT, kentan trong môi trường (2002-2006). Chế tạo ắc quy Zn – polyanilin (2006-2007). Tổng hợp 2 chất mới Benzopyran và Bibenzopyran có khả năng ức chế ung thư gan (Hep-2; IC50 : 0,46 mg/ml) và ung thư màng tim (RD; IC50: 0,33 mg/ml).

3. Kết quả đào tạo: Đã và đang đào tạo: 02 NCS, 23 cao học, 20 kỹ sư  và cử nhân.
 
4. Hợp tác quốc tế:

   Trung tâm nghiên cứu năng lượng mặt trời và hydro  (ZSW)- CHLB Đức; Phòng Điện hoá ứng dụng - Viện Hoá kỹ thuật – Pfinztal –CHLB Đức; Viện Điện hoá- Trường Đại học kỹ thuật Dresden-CHLB Đức.