Vietnam English

Phòng vật liệu Polyme

 

PHÒNG VẬT LIỆU POLYME
 

Trưởng phòng: GS.TS. Nguyễn Văn Khôi

Điện thoại: 04. 37560909; 0904141011

 Phó Trưởng phòng: TS. Trịnh Đức Công

Điện thoại: 04. 37560909; DĐ 0985887880 

 
Phó Trưởng phòng: TS. Nguyễn Thanh Tùng 

 Điện thoại: 04. 37560909; DĐ 0936496649

 

1.      Danh sách cán bộ đang làm việc tại phòng

 pasting

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

GS.TS. Nguyễn Văn Khôi

Phụ trách phòng

2

TS.Trịnh Đức Công

Phó trưởng phòng

3

TS. Nguyễn Thanh Tùng

 Phó trưởng phòng

4

CN. Hoàng Kim Oanh

Nghiên cứu viên

5

TS. Phạm Thị Thu Hà

Nghiên cứu viên

6

TS. Trần Vũ Thắng

Nghiên cứu viên

7

TS. Nguyễn Quang Huy

Nghiên cứu viên

8

TS. Nguyễn Trung Đức

Nghiên cứu viên

9

ThS. Hoàng Thị Phương

Nghiên cứu viên

10

ThS. Nguyễn Thị Miền

Nghiên cứu viên

11

ThS. Nguyễn Văn Mạnh

Nghiên cứu viên

12

ThS. Phạm Thị Thu Trang

Nghiên cứu viên

13

ThS. Nguyễn Thị Thức

Nghiên cứu viên

14

ThS. Phạm Thu Trang

Nghiên cứu viên

15

KTV. Đỗ Công Hoan

Nghiên cứu viên cao đẳng 

 



  2. Lĩnh vực nghiên cứu

             - Biến tính cao su tự nhiên bao gồm nghiên cứu quá trình cắt mạch cao su tự nhiên và ứng dụng biến tính cao su tự nhiên bằng nhựa cacnadol và phenolformandehit.


            - Trùng hợp và đồng trùng hợp các dẫn xuất acrylic
            - Tổng hợp, biến tính và ứng dụng các Polyme ưa nước bao gồm biến tính tinh bột ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, giấy, dệt, đồng trùng hợp ghép các vinyl monome lên polysaccrit và chế tạo polyme siêu hấp thụ nước.
           - Nghiên cứu chế tạo màng bảo quản hoa, quả, màng phủ nhà kính, màng phủ nông nghiệp.
  
3. Kết quả đào tạo sau đại học
Đã và đang đào tạo 07 Tiến sỹ, 10 Thạc sỹ, 42 cử nhân và kỹ sư.
  
4. Hợp tác quốc tế
Viện sinh thái và kỹ thuật môi trường, khoa Kỹ thuật dân dụng – Ruhr ( CHLB Đức), Đại học Tổng hợp Bochum ( CHLB Đức). 

 

 5. Một số kết quả nổi bật

 a. Các đề tài, dự án đang triển khai từ cấp Bộ trở lên

 

Tên đề tài, Dự án

Chương trình

Cấp

Chủ nhiệm đề tài

Kinh phí

Thời gian

“Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số polyme trên cơ sở poly(hydroxamic axit) (PHA) để tách các nguyên tố đất hiếm dạng oxit nhóm nhẹ”, mã số KC.02.12/11-15

Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.02/11-15

Cấp nhà nước

TS. Trịnh Đức Công

4670

2014 -2015 24 tháng

Đề tài cấp Bộ Công thương: Nghiên cứu ứng dụng một số polyme cố định kim loại nặng trong bùn thải công nghiệp

Bộ Công thương

ThS. Trần Vũ Thắng

2250

2014-2015

Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo một số vật liệu hấp thu dầu trên cơ sở polyme tự nhiên và tổng hợp

Bộ Công thương

TS. Nguyễn Quang Huy

2990

2014-2015

Hoàn thiện công nghệ sản xuất các loại màng và ứng dụng chúng để bảo quản nông sản thực phẩm

Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.02/11-15

Nhà nước

TS. Đinh Gia Thành

10.000.000 đồng

24 tháng

Nghiên cứu công nghệ tổng hợp một số tá dược bao phim trên cơ sở polyme tổng hợp

Chương trình Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Trọng điểm Quốc gia phát triển Công nghiệp Hóa dược đến năm 2020

Nhà nước

TS. Phạm Thị Thu Hà

 

24 tháng

Nghiên cứu xây dựng công nghệ phục hồi bãi thải sau khai thác bằng trên cơ sở một số polyme thân thiện với môi trường

Chương trình Tây nguyên III

Bộ

TS. Nguyễn Thanh Tùng

4.000

24 tháng

 

 

 

 

 

 


b. Danh sách các bài báo đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế từ năm 2002 đến nay (---)

c. Sách chuyên khảo đã xuất bản: 03
d. Bằng phát minh sáng chế: 01
e. Các giải thưởng khoa học:
            - Giải khuyến khích VIFOTEC năm 2004 với đề tài “Chế tạo vật liệu polyme siêu hấp thụ nước và ứng dụng trong nông nghiệp”.
            - Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ cho công trình nổi bật trong nghiên cứu và phát triển công nghệ giai đoạn 2001-2005 với đề tài “ Polyme siêu hấp thụ nước”. Giải nhất Hội thi tài năng trẻ Quận Cầu giấy lần thứ 2 năm 2004 với đề tài “Chế tạo Vật liệu chống xói mòn, bạc mầu đất”.
f. Các công nghệ, sản phẩm đã được ứng dụng